ĐT
0359 918 337
GIỜ MỞ CỬA
7h - 21h

Cách cài đặt và bảo trì hệ thống máy tính?


Sau khi đọc xong bài viết nà, bạn có thể phân tích và xác định yêu cầu khi cài đặt hệ thống máy tính. Giải thích các cách phân vùng ổ đĩa cứng (HDD), biết cách phân vùng ổ đĩa cứng. Cài đặt hệ điều hành Windows, Linux. Cài đặt trình điều khiển (driver) và các phần mềm ứng dụng. Sao lưu, phục hồi hệ thống, biết cách bảo trì hệ thống bằng một số tiện ích trong Windows. Giải pháp cài đặt nhiều hệ điều hành.

1. Cách lựa chọn hệ điều hành?

Tùy thuộc vào nhu cầu người sử dụng và phần cứng có mà ta lựa chọn hệ điều hành cài đặt phù hợp. Máy trạm, máy khách: sử dụng hệ điều hành thông dụng như: Windows XP, Windows Vista, Windows 7, Windows 8, Linux Ubuntu, Linux Fedore, … Cấu hình phần cứng tối thiểu của một số hệ điều hành:

Windows XP Professional Services Park 3

Cấu hình phần cứng tối thiểu của Hệ điều hành Windows Vista (Home Basic, Premium, Business, Enterprise, Ultimate):

Cấu hình phần cứng tối thiểu của Hệ điều hành Windows 7:

Cấu hình phần cứng tối thiểu của Hệ điều hành Windows 8:

Cấu hình phần cứng tối thiểu của Hệ điều hành Ubuntu:

2. Phân vùng và định dạng đĩa cứng là gì?

2.1. Phân vùng là gì ?

Một đĩa cứng vật lý có thể được chia thành nhiều phần để thuận tiện cho quản lý và lưu trữ. Mỗi phần được gọi là một phân đoạn hay một phân vùng (partition).
Có hai loại phân vùng: phân vùng chính (primary partition) và phân vùng mở rộng (extended partition). Một phân vùng lại có thể được chia thành một hoặc một số ổ đĩa logic. Phân vùng chính chỉ có thể chứa duy nhất một ổ đĩa logic, nhưng phân vùng mở rộng có thể được chia thành một hoặc một số ổ đĩa logic.
Khi phân vùng ổ đĩa chỉ cho phép tồn tại tối đa 4 phân vùng Primary, hoặc 3 phân vùng Primary – 1 phân vùng Extended.
Cung khởi động (boot sector) là một cung đặc biệt, luôn nằm ở vị trí sector số 1 của ổ đĩa logic. Cung khởi động chứa chương trình mồi khởi động (Bootstrap loader) có nhiệm vụ kích hoạt việc nạp các thành phần của hệ điều hành từ đĩa vào bộ nhớ.
Master Boot Record là sector đầu tiên của ổ đĩa cứng, nó chứa các thông tin về các Partition như số thứ tự, tên ổ đĩa logic, trạng thái, kích thước của Partition…

2.2. Định dạng đĩa cứng là gì ?

Đĩa cứng cần được định dạng (format) trước khi sử dụng. Có hai mức định dạng đĩa cứng: định dạng mức thấp (lower level format) và định dạng mức cao (high level format). Định dạng mức thấp là quá trình gán địa chỉ cho các cung vật lý trên đĩa (track, sector, cylinder) và có thể được thực hiện bởi các chức năng của BIOS. Hiện nay, hầu hết các ổ đĩa cứng đều đã được định dạng mức thấp khi xuất xưởng. Sau khi được định dạng mức thấp, ổ đĩa cần được định dạng ở mức cao bởi hệ điều hành trước khi có thể lưu thông tin. Định dạng mức cao là quá trình gán địa chỉ cho các cung logic và khởi tạo hệ thống file, hình thức format này có thể có hai dạng:
– Format nhanh (quick): Đơn thuần là xoá vị trí lưu trữ các ký tự đầu tiên để hệ điều hành hoặc các phần mềm có thể ghi đè dữ liệu mới lên các dữ liệu cũ.
– Format thông thường: Xoá bỏ các dữ liệu cũ và đồng thời kiểm tra phát hiện khối hư hỏng (bad block), đánh dấu chúng để chúng không còn được vô tình sử dụng đến trong các phiên làm việc sắp tới.
Tuỳ thuộc vào các hệ điều hành sử dụng mà cần lựa chọn hệ thống lưu trữ file phù hợp:
– FAT (File Allocation Table): Chuẩn hỗ trợ DOS và các hệ điều hành họ Windows 9X/Me. FAT có thể sử dụng 12 hoặc 16 bit, dung lượng tối đa một phân vùng FAT chỉ đến 2 GB dữ liệu.
– FAT32 (File Allocation Table, 32-bit): Tương tự như FAT, nhưng nó được hỗ trợ bắt đầu từ hệ điều hành Windows 95, Windows 98, 2000, XP, Windows Server 2003. Dung lượng tối đa của một phân vùng FAT32 có thể lên tới 2 TB (2.048 GB). Tính bảo mật và khả năng chịu lỗi không cao.
– NTFS (Windows New Tech File System): Được hỗ trợ bắt đầu từ các hệ điều hành họ NT/2000/XP/Vista/Windows 7/Windows 7. Một phân vùng NTFS có thể có dung lượng tối đa đến 16 exabytes. Tăng cường khả năng lưu trữ, tính bảo mật, chịu lỗi, mã hoá và khả năng phục hồi cao. Do đó hầu hết các hệ điều hành sau này Windows vista, Windows 7… bắt buộc cài trên phân vùng NTFS.
– Các hệ điều hành họ Linux sử dụng các loại định dạng tập tin riêng như: Ext2, Ext3, Ext4…

2.3. Phân vùng ổ cứng bằng Hiren’s Boot là gì? Cách thực hiện?

Hiren’s Boot CD là một đĩa CD dùng để khởi động máy tính chứa đầy đủ mọi chức năng, từ quản lí đĩa cứng, sao lưu và phục hồi hệ điều hành, quét virus cho đến kiểm tra hệ thống, RAM, phục hồi mật khẩu cho Windows, theo dõi phân vùng, đo hiệu năng hệ thống, sao chép đĩa và công cụ hình ảnh, công cụ phục hồi dữ liệu, công cụ MBR , công cụ BIOS và nhiều công cụ khác giúp sửa các lỗi khác nhau của máy tính
Các chương phân chia phân vùng có thể tìm thấy trong đĩa Hiren’s boot như: FDISK, Acronis Disk, Paragon Partition Manager. Tùy phiên bản Hiren’s boot mà có các phần mềm thay đổi khác nhau.
Để sử dụng Hiren’s Boot CD chia đĩa như sau: Khởi động máy, chọn khởi động máy từ CD ROM và cho đĩa Hiren’s BootCD vào trong ổ đĩa (hoặc có thể thực hiện boot từ USB được tích hợp Hiren’s Boot). Khi menu boot xuất hiện, chọn mục Start BootCD (chọn Dos program đối với Hiren’s Boot 12.0 trở về sau) để khởi động Hiren’s BootCD.

Khi chọn Start BootCD sẽ được đưa đến một menu boot của Hiren’s Dos BootCD

Chọn mục Partition Tools sau đó chọn phần mềm chia đĩa phù hợp để thực hiện chia đĩa. Tham khảo thêm hướng dẫn chia đĩa Acronis Disk Director Suite ở mục một số phần mềm và tiện ích.

2.4. Phần mềm chia đĩa Acronis Disk Director dùng để làm gì ?

Phần mềm Acronis Disk Director có trong đĩa cứu hộ Hiren’s boot từ bản 8.0 đến 10.6 đối với các phiên khác 11 trở về sau có thể dùng phần mềm khác chức năng tương tự. Boot từ đĩa Hiren’s boot sau đó vào mục Partition Tools, chọn Acronis Disk Director.
Trước khi vào giao diện chính, chọn Manual Mode

– Sử dụng phím Undo để xóa thao tác vừa thực hiện, phím Commit để thực hiện toàn bộ thao tác trên ổ đĩa thật. Có thể dùng nút này trên Toolbar hoặc vào Menu Operations > Commit (Nút Commit tương đương với nút Apply trên các phần mềm khác).

– Tạo phân vùng mới: Click chuột vào ổ đĩa cần chia phân vùng chọn mục Create Partition sẽ xuất hiện họp thoại cho phép tạo phân vùng. Tại đây cho phép định dạng chia phân vùng (Primary Partition, Logical Partition), dung lượng phân vùng, định dạng format sau đó nhấp OK.

– Xóa phân vùng: Bấm chuột phải vào phân vùng cần xử lý, chọn Delete.
– Thay đổi kích thước – dịch chuyển một phân vùng: Click chuột phải vào phân vùng cần xử lý, chọn Resize. Có thể kéo thả 2 mép hoặc điều chỉnh thông số ở dưới đến khi vừa ý.
– Chuyển đổi định dạng phân vùng: Có thể chuyển đổi định dạng FAT32- NTFS hoặc chuyển qua lại giữa Primary Logical. Click chuột phải vào phân vùng cần xử lý, chọn Advanced -> Convert
– Merge: sáp nhập 2 phân vùng, rất đơn giản.
– Advanced -> Set active: chỉ dành cho các phân vùng primary – phân vùng nào được set active sẽ là phân vùng khởi động.
– Change label: đổi tên riêng – nhãn phân vùng.
– Advanced Hide: công cụ ẩn phân vùng. Dữ liệu trên phân vùng còn nguyên nhưng sẽ không xuất hiện trên bất kỳ hệ điều hành nào. Rất ý nghĩa và đơn giản với người dùng nghiệp dư nếu muốn ẩn giấu dữ liệu.

3. Cách cài đặt hệ điều hành?

3.1. Cách cài đặt hệ điều hành Windows XP?

Đầu tiên chúng ta đặt chế độ cho máy khởi động từ ổ CD ROM: vào CMOS Setup Ultility chỉnh chế độ ưu tiên ổ CD ROM khởi động đầu tiên (First boot device) sau đó Save lại (F10).
Tiếp đến đặt CD Windows XP vào ổ CD-ROM rồi khởi động lại máy tính.
Bấm phím bất kỳ (thường phím Enter) khi màn hình xuất hiện thông báo Press any key to boot from CD để khởi động bằng CD.
Nó hiện ra 1 màn hình xanh với dòng cuối chạy tìm các phần cứng trên máy, sau đó nó cho ra màn hình bắt đầu cài đặt (Setup).
Màn hình xanh kế tiếp như hình 8.6 hiện lên cho chúng ta có 3 lựa chọn:
– Dòng đầu có nghĩa: nhấn Enter để tiến hành cài đặt Windows XP ngay.
– Nhấn R để sửa chữa bộ Windows XP đang dùng bị lỗi file hệ thống.
– Nhấn F3 để thoát (Quit).

Chọn đầu tiên là nhấn Enter để tiếp tục cài đặt mới Windows.
Sau khi nhấn Enter cửa sổ mới xuất hiện có hình ảnh về thông tin bản quyền

Chọn press F8 (I agree) để thoả thuận bản quyền, tiếp theo sẽ xuất hiện màn hình cho phép chia ổ đĩa .

– Trường hợp ổ cứng chưa có phân vùng có thể chia đĩa ở đây bằng cách nhấn phím C sau đó nhập vào dung lượng phân vùng muốn tạo và nhấn Enter.
– Có thể xóa phân vùng bằng nhấp phím D, nhấn tiếp L và Enter để xác nhận trong các màn hình cảnh báo.
– Sau đó chọn phân vùng cài đặt nhấn Enter để xác nhận cài đặt.

Bước tiếp để Format và chọn định dạng ổ đĩa cài đặt Windows. NTFS được khuyến khích sử dụng. Chọn dòng thứ 1 (format nhanh) hoặc dòng thứ 3 định dạng NTFS cho ổ đĩa.

Ổ cứng sẽ được Format và sau đó Windows sẽ bắt đầu copy những file cần thiết cho quá trình cài đặt.
Copy xong máy tiến hành khởi động lại, có thể nhấn ENTER để khởi động ngay mà không cần đợi 10 giây.
Khi máy khởi động lại để tiếp tục quá trình cài đặt, sẽ xuất hiện dòng Press any key to boot from CD… lúc này không nhấn phím để tiếp tục cài đặt. Nếu nhấn quá trình cài đặt sẽ quay lại từ đầu.
Đợi cho đến khi màn hình cài đặt xuất hiện.

Trong quá trình cài đặt xuất giao diện cho phép chọn ngôn ngữ sử dụng. Nhấn Next bỏ qua bước này.

Màn hình tiếp theo cho phép nhập thông tin cá nhân. Nhập đầy đủ thông tin về tên bạn vào mục Name (ví dụ: ThanhLuan), cơ quan vào mục Organization(ví dụ: CD Cong Thuong TP.HCM). Những thông tin này sẽ được dùng trong quá trình cài đặt các phần mềm khác trong Windows. Nhấn Next để tiếp tục.

Màn hình tiếp theo Nhập các số CD Key bản quyền đi kèm với bộ cài đặt vào 5 vùng ô trong cửa sổ. Nhấn Next để tiếp tục.

Bước tiếp phải nhập một tên máy và một mật khẩu cho user Administrator. Tên máy phải là tên duy nhất nếu bạn nối mạng nội bộ.
– Computer name: đặt tên cho máy tính (đặt sao cho dễ nhớ).
– Administrator password: mật khẩu đăng nhập vào máy cho tài khoản adminstrator quản trị cao nhất của hệ điều hành.
– Confirm password: xác nhận lại mật khẩu.

Tiếp theo chọn ngày giờ hệ thống nếu thấy cần thiết sau đó nhấn Next để tiếp tục cài đặt

Nếu card mạng được tìm thấy trong máy thì bảng trên sẽ hiện hình thiết lập cấu hình mạng. Nhấn Next để tiếp tục.

Tiếp theo thay đổi tên nhóm mạng làm việc nếu thấy cần thiết và nhấn Next tiếp tục

Quá trình cài đặt tiếp tục cho đến khi kết thúc cài đặt.
Sau đó khởi động lại và tiếp theo là 2 bước kiểm tra chế độ phân giải màn hình của có thích hợp không. Nhấp OK để tiếp sang bước tiếp theo.


Tiếp theo hình màn hình Welcome xuất hiện chọn nhấn Next.

Bước tiếp theo nhập tên user để đăng nhập vào máy tính rồi nhấn Next. Chú ý là không trùng với cái tên ở ô Name lúc trước, không được vượt quá 20 kí tự, không bao gồm cá kí tự đặc biệt,dấu chấm hay dấu cách.

Cuối cùng nhấn Finish để hoàn thành quá trình cài đặt.

3.2. Cách cài đặt hệ điều hành Windows 7?

Để cài đặt được Windows 7 từ DVD thì trước hết cần phải thiết lập cho máy tính khởi động từ CD hoặc DVD trong BIOS.
Cho đĩa DVD Windows 7 vào ổ đĩa DVD và khởi động máy tính, màn hình Windows 7 sẽ load file đầu tiên của Windows 7.
Sau khi load xong, một màn hình Start Windows sẽ hiện ra.
Tiếp đến màn hình cài đặt đầu tiên sẽ xuất hiện, ở đây sẽ có 3 phần để lựa chọn:
Language to Install: Ngôn ngữ cài đặt.
Time and currency format: Định dạng ngày tháng và tiền tệ.
Keyboard or input method: Kiểu bàn phím sử dụng.
Sau khi lựa chọn hoàn tất, click Next (để các lựa chọn mặc định và click Next).

Ở màn hình tiếp theo nếu cài đặt hệ điều hành mới thì nhấn nút Install now.
Nhưng nếu muốn Repair lại Windows thì click Repair your Computer. Ở đây chúng ta đang cài đặt một hệ điều hành mới nên chọn Install now

Sau khi click Install now thì màn hình Setup is starting sẽ xuất hiện trong vòng vài giây.
Hộp thoại Select the operating system you want to install thì lựa chọn các phiên bản Windows 7 muốn cài đặt. Ở đây lựa chọn Windows 7 Ultimate và click Next. (Bước này có thể không có tùy đĩa Windows cài đặt)

Hộp thoại Pleae read the license terms, click vào I accept the license terms để đồng ý bản quyền và click Next.

Hộp thoại Which type of installation do you want? ở đây có hai tùy chọn để cài đặt Windows 7:
Upgrade: Đây là lựa chọn nếu muốn nâng cấp từ một phiên bản Windows cũ hơn lên Windows 7.
Custom (advanced): Đây là tùy chọn nếu muốn cài đặt một hệ điều hành hoàn toàn mới.
Ở đây chúng ta đang cài đặt hệ điều hành mới do đó chọn Custom (advanced).

Sau khi lựa chọn Custom (advanced) sẽ được chuyển đến màn hình tiếp theo. Tại đây cần phải lựa chọn Partition để cài đặt, nếu máy tính có 1 ổ cứng thì khá dễ dàng cho việc lựa chọn, nhưng nếu trên máy tính có khá nhiều Partition thì cần phải cân nhắc cho việc lựa chọn Partition nào. Khi lựa chọn xong Partition muốn cài đặt hệ điều hành lên đó thì có một vài tùy chọn như: Delete, New hoặc format.
– Nếu không muốn Format lại Partition thì sau khi lựa chọn xong click Next.
– Nếu chọn Delete thì sau đó phải chọn New để khởi tạo lại Partition vừa Delete không thì Partition đó sẽ không dùng được, rồi chọn Partition và click Next.
– Nếu không hiện ra tùy chọn Delete, New hoặc format thì click vào dòng Disk option (Advanced) để hiện ra.


Sau khi click Next thì màn hình cài đặt Windows sẽ bắt đầu, nó có thể mất một ít thời gian và điều này phụ thuộc vào cấu hình máy tính.

Toàn bộ quá trình cài đặt có thể Windows sẽ Restart lại máy để apply các file cũng như thư viện cần thiết và người dùng không phải thao tác nhiều vìWindows hoàn toàn tự động thực hiện gần như hết các tác vụ thay cho người dùng .
Sau đó Windows 7 sẽ lần đầu tiên. Sau màn hình này là màn hình yêu cầu chúng ta điền tên của tài khoản quản trị và tên máy tính sau đó click Next.

Tiếp theo cần nhập mật khẩu cho tài khoản quản trị, ở đây chúng ta có thể nhập vào ô gợi nhớ khi quên mật khẩu và click Next.

Hộp thoại activation, nếu có activation code hoặc key mà mua bản quyền, thì điền vào ô Product key… Cuối cùng nhấn Next để qua tiếp bước sau.

Màn hình kế tiếp có thể lựa chọn kiểu để bảo vệ hệ điều hành, ở đây tôi lựa chọn tùy chọn khuyến cáo: Use recommended settings.

Tiếp theo là cần phải thiết lập Time zone, lựa chọn khu vực phù hợp và click Next.

Sau khi click Next sẽ được chuyển tới màn hình thiết lập cấu hình mạng nếu như có kết nối Internet.

Sau khi kết nối mạng thiết lập xong thì màn hình Welcome của Windows 7 sẽ xuất hiện. Quá trình cài đặt hoàn thành

3.3. Cách cài đặt hệ điều hành Linux ?

Khi nói đến hệ điều hành Linux thì có rất nhiều phiên bản, ở đây sẽ hướng dẫn cài đặt hệ điều hành Linux thông dụng hiện nay là Ubuntu. Phiên bản sử dụng cài đặt là Ubuntu 11.10.

3.3.1. Chuẩn bị

Chúng ta bỏ đĩa đĩa CD có chứa hệ điều hành Linux vào ổ quang hoặc cắm USB có chứa hệ điều hành Linux. Sau đó tùy chỉnh trong BOIS để máy ưu tiên boot bằng đĩa quang hoặc chọn boot bằng USB stick.
Tiếp đến, sau khi chọn boot xong, một màn hình màu tím sẽ xuất hiện, bạn có thể chọn chạy Ubuntu trực tiếp trước khi cài đặt “Try Ubuntu without installing” hoặc cài đặt ngay “Install Ubuntu”. Ở đây chọn giải pháp chọn “Try Ubuntu without installing” để chạy Ubuntu 11.10.

Sau khi boot hoàn tất vào Ubuntu 11.10 theo giải pháp “Try Ubuntu without installing” lúc này có thể kiểm tra sơ lượt máy tính có chạy ổn không.
Khi cảm thấy Ubuntu chạy ổn chúng ta sẽ bắt đầu tiền hành phân vùng ổ cứng.

3.3.2. Phân vùng cài đặt

Chạy chương trình là GParted Partition Editor phân vùng đĩa bằng cách vào System/Administration/GParted Partition Editor hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F2.
Khi khởi động chương trình, toàn bộ phân vùng trên ổ cứng của bạn sẽ xuất hiện.

Để cài đặt Ubuntu thì bạn nên tạo một phân vùng tối thiểu 4,4 GB. Dự định sẽ dùng 2 GB cho SWAP, và 20GB cho Ubuntu vì thế mình sẽ cắt từ ổ GIAI TRI 22 GB có thể làm theo các bước sau:
– Chọn một phân vùng nào còn trống muốn cắt bớt, ở đây mình chọn /dev/sda5. Nếu có một phân vùng không rõ (unallocated) thì có thể click phải vào phân vùng và chọn New, nếu chia phân vùng từ một phân vùng trống thì bạn click phải và chọn Resize/Remover.
– Tại đây bạn có thể dùng chuột để kéo phân vùng muốn cắt bớt nhỏ lại. Hoặc điền tại ô Freespace following dung lượng muốn cắt (được tính theo MB). Một phân vùng mới (unallocated) được tạo ra với dung lượng mà đã cắt, ở đây cắt 22GB.

Tiếp theo nhấn chuột phải vào phần chưa được phân vùng, mà chúng đã cắt ở trên (phần vùng 22GB), chọn New để tạo phân vùng dùng để cài Ubuntu vào đó.
– Tại vị trí new size, điền dung lượng (tính theo MB) bạn muốn cho phân vùng này, ở đây chọn 20GB.
– Tại vị trí File system, bạn chọn định dạng cho ổ. Bạn có thể chọn EXT3, EXT4, XSF. Đây là các định dạng phân vùng riêng của Linux, ở đây chọn EXT4.
– Tại vị trí Label, điền tên phân vùng (không điền cũng chả sao, vì việc này không có ý nghĩa gì cả).

Tiếp theo chúng ta tạo phân vùng SWAP. Phân vùng swap là một phân vùng để lưu các file tạm tương tự như RAM ảo trên Windows. Máy bạn có RAM lớn thì có thể không cần đến swap tuy nhiên theo khuyến cáo thì bạn vẫn nên tạo một phân vùng swap có dung lượng lớn hơn RAM để giảm tải. phân vùng làm tương tự như trên, nhưng tại ô File system, bạn chọn linux-swap

Sau khi thực hiện xong các bước trên, bạn lưu ý phải nhấn dấu tích (V) màu xanh trong cửa sổ GParted, để các thay đổi được thực thi.

3.3.3. Cài đặt Ubuntu

Tại cửa sổ Desktop, kích đúp vào biểu tượng Install Ubuntu 11.10 cửa sổ Install hiện ra. Dưới đây là các bước khi cài đặt:
Tại màn hình Welcome, bạn chọn ngôn ngữ và nhấn Continue. Ở đây mình để mặc định, chọn ngôn ngữ English

Cửa sổ “Preparing to install Ubuntu” hiện ra. Tại đây nếu máy của bạn có kết nối internet thì bạn có thêm 2 lựa chọn :
– Download update while installing: sau khi cài xong nó sẽ cài luôn phần update mới nhất của Ubuntu.
– Install this third party sofware: lựa chọn cài phần mềm của hãng thứ 3, đây là những codec giúp bạn đọc và xem được các định dạng audio và video trong máy.
Các phần này có thể cài chúng sau này do đó không nên chọn, nhấn Continue.

Cửa sổ “Installation type” hiện ra. Có những lựa chọn cài đặt:
– Erase Ubuntu 11.04 and reinstall : lựa chọn này sẽ xóa toàn bộ phiên bản Ubuntu cũ trong máy bạn và cài đè lên đó.
– Upgrade Ubuntu 11.04 to 11.10: lựa chọn này sẽ upgrate phiên bản Ubuntu có sãn trong máy lên phiên bản Ubuntu 11.10
– Erase everything and reinstall: lựa chọn này sẽ xóa toàn bộ ổ đĩa của bạn, gộp tất cả các phân vùng vào làm 1, và Ubuntu lên đó.
– Something else: lựa chọn này sẽ cho chúng ta tùy chỉnh theo ý mình.
Do chúng ta đã tạo phân vùng rõ ràng nên ở bước này, ta chọn “Something else” để tự quyết định phân vùng cài đặt. Nhấn Forward.


Tại đây bạn kích chuột vào dòng có giá trị ở cột Type là swap, kích chọn Change. Một cửa sổ nhỏ hiện lên, tại ô Use as chon swap area. Nhấn OK.

Tiếp tục kích chuột vào dòng có giá trị cột type là ext4 (phân vùng sẽ cài Ubuntu mà ta đã tạo tại bước phân vùng). Tại dòng Use as: chọn Ext4 journaling file system (nếu bạn fomat nó là ext4). Tại dòng Mount Point: chọn “/”. Nhấn OK.

Tiếp tục nhấn Install Now

Quá trình format bắt đầu:

Chúng ta đợi một lúc cho quá trình fomat hoàn thành, rồi nhấn tiếp tục.
Cửa sổ “Where are you?” hiện ra lựa chọn muốn giờ. Bước này chủ yếu để chỉnh múi giờ, chọn cho phù hợp. Nhấn Continue.
Cửa sổ “Keyboard layout” hiện ra chọn bàn phím máy tính loại English (US). Nhấn Continue.


Cửa sổ “Who are you?” hiện ra. Tại đây bạn điền một số thông tin về bạn và máy tính:
– Your name: tên của bạn
– Your computer’s name: tên của máy tính
– Pick a username: tên của người dùng, tài khoản người dùng này sẽ được mặc định là root ( người có quyền cao nhất trong máy tính của bạn)
– Choose a passowrd: điền mật khẩu của tài khoản – Chú ý đây là mật khẩu của root, dùng trong việc tạo các tài khoản khác, cài đăt, update, chỉnh sửa Ubuntu.
– Comfirm your password: gõ lại mật khẩu một lần nữa
– Login automatich: lựa chọn khi đăng nhập vào Ubuntu không cần điền mật khẩu.
– Repuire my password to log in: lựa chọn sẽ yêu cầu nhập mật khẩu khi đăng nhập vào Ubuntu.
– Encrypt my home foder: mã hóa thư mục home của bạn, điều này sẽ có nghĩa là các tài khoản khác sẽ không thể đọc được thư mục home của bạn, giúp bạn bảo mật các dữ liệu riêng tư của mình.
Sau đó nhấn Continue để tiếp tục.

Quá trình cài đặt sẽ tiếp tục cho đến khi hoàn thành

Quá trình cài đặt hoàn tất, một thông báo hiện ra:

Sau đó chọn Restart now hoàn thành quá trình cài đặt.
 

4. Cài đặt trình điều khiển driver là gì ?

4.1. Giới thiệu

Trình điều khiển (driver) là những phần mềm giúp hệ điều hành nhận dạng, quản lý và điều khiển hoạt động của các thiết bị ngoại vi.
Bất kỳ thiết bị ngoại vi nào cũng cần phải có driver để hoạt động. Riêng đối với những thiết bị như chuột, bàn phím luôn có sẵn driver đi kèm với hệ điều hành nên chúng ta không cần phải cài đặt.
Driver có trong các đĩa đi kèm với các thiết bị ngoại vi khi mua chúng và phải cài chúng vào để hệ điều hành nhận dạng và quản lý được thiết bị.
Tùy thuộc hệ điều hành mà ta phải cài đúng driver đó để các thiết bị hoạt động.
Có thể xác định thiết bị phần cứng nào của máy chưa có driver, nếu chưa có phải cài driver cho thiết bị đó. Thực hiện bằng cách click chuột phải vào My Computer và chọn Manage sau đó vào mục Device Manger
Trong Device Manager có hiển thị danh sách các thiết bị của máy vi tính và cho biết tình trạng hoạt động của chúng. Thiết bị nào không có driver sẽ có dấu hỏi màu vàng (có biểu tượng dấu !). Khi đó thiết bị sẽ không hoạt động được và cần phải cài driver cho thiết bị đó.

4.2. Hướng dẫn cài đặt

Để cài đặt driver ta phải chuẩn bị đĩa driver đi kèm thiết bị hoặc có thể download từ trang web của nhà sản xuất.
Sau đó nhấn đúp tập tin setup.exe của driver cần cài đặt để tiến hành cài đặt.
Hoặc có thể cài đặt từ công cụ Device Manger ở trên.
Sau đây là hướng dẫn cài đặt từ công cụ Device Manger trong windows XP. Trong windows 7 tương tự:
– Nhấn phải chuột vào thiết bị chưa được cài Driver (có biểu tượng dấu !) và chọn Update Driver trong Menu.

– Nếu xuất hiện bảng thông báo đề nghị kết nối Internet để cập nhật, chọn No, not this time và nhấn Next.

Chương trình sẽ xuất hiện bảng thông báo nhắc đưa dĩa CD-ROM chứa Driver vào ổ dĩa. Ở bước này có 2 mục lựa chọn:

1. Chọn Install the software automatically (Recommended) và nhấn Next, nên chọn mục này để chương trình tự động tìm kiếm File thông tin trên tất cả các ổ dĩa, đây là File có phần mở rộng là INF, có chứa các thông tin của thiết bị cần cài đặt. Nếu tìm được thông tin cần thiết, chương trình sẽ tiến hành cài đặt. Nếu không tìm được thông tin cần thiết chương trình sẽ xuất hiện thông báo Cannot Install this Hardware. Nhấn Back để quay lại.
2. Chọn Install from a list or specific location (advanced), mục này sẽ cho phép người dùng chỉ định nơi chứa Driver. Sau Chọn Search for the best driver in these locations, đánh dấu vào mục Include this loacation in the search và nhấn nút Browse để chỉ ra nơi có File chứa thông tin (.INF) của thiết bị. Thực hiện các bước tiếp theo để hoàn thành quá trình cài đặt.

5. Cách cài đặt các phần mềm thông dụng?

Cài đặt và sử dụng chương trình, phần mềm ứng dụng là một công việc cần thiết đối với những người sử dụng máy vi tính.
Một số phần mềm thông dụng thiết yếu cần cài đặt vào máy bạn để phục vụ học tập, làm việc như: Bộ MS Office, hoặc Open Office. Bộ gõ tiếng Việt: Unikey.
Phần mềm đồ họa: Photoshop. Phần mềm đọc ebooks (*.pdf): Forxit Reader…

Quy trình cài đặt một phần mềm ứng dụng:
– Chuẩn bị đĩa chứa bộ cài đặt của phần mềm ứng dụn cần cài.
– Nhấn đúp vào tập tin setup.exe, install.exe, hoặc những biểu tượng đặc trưng của tập tin cài đặt như các hình bên.
– Đánh dấu vào mục I agree …, I accept … để đồng ý với các điều khoản trong bản quyền của phần mềm.
– Nhập số serial bản quyền của phần mềm (nếu có).
– Chọn nơi lưu ứng dụng, nên chỉ vào C:\Program Files.
– Lưu ý: Mỗi phần mềm có các bước cài đặt khác nhau, trên đây là một số bước cơ bản nhất của một quá trình cài đặt.

6. Cách sao lưu và phục hồi hệ điều hành?

6.1. Ghost là gì ?

Norton Ghost là chương trình chuyên dụng để sao lưu và phục hồi các phân vùng, ổ cứng. Để cài đặt hệ điều hành Windows và các chương trình ứng dụng phải mất khoảng thời gian khá lâu, nhưng có thể dung chương trình Ghost để sao chép toàn bộ ổ đĩa và chỉ mất khoảng thời gian ngắn hơn nhiều.
Có thể Ghost từ một đĩa cứng có chương trình đã được cài đặt (gọi là đĩa nguồn) sang một đĩa cứng khác (gọi là đĩa đích) hoặc ghost tạo thành một file Image để dự phòng.

6.2. Cách thực hiện Ghost?

Cách tạo file Ghost bằng phần mềm rất thông dụng Norton Ghost dùng đĩa Hiren’s Boot CD để BOOT bằng CD.
Sau khi vào Hiren’s Boot chọn mục thứ 2 Backup Tools để vào công cụ sao lưu dự phòng. Tiếp theo chọn chương trình Norton Ghost (đối với các hiren’s boot từ 12.0 trở về sau Norton Ghost không được tích hợp sẵn, có thể tích hợp thêm vào). Màn hình giao diện khi vào Ghost.

Để thực hiện ghost hoặc bung ghost ta chọn Local tại đây có tiếp các mục cho ta lựa chọn như sau:
– Disk: cho phép sao lưu cả ổ đĩa. Có các lựa chọn ghost từ đĩa sang đĩa (To Disk), tạo file ảnh ghost (To Image), chọn bung ghost từ file (From Image).
– Partition: cho phép sao lưu một phân vùng ổ đĩa. Có các lựa chọn ghost từ phân vùng này sang phân vùng khác (To Partition), tạo file ảnh ghost (To Image), chọn bung ghost từ file (From Image).

Tạo file Image chỉ 1 Partition chứa Windows thì làm Chọn Local -> Partition -> To Image (nghĩa là sẽ tạo bản sao từ partition này thành 1 file .GHO duy nhất)
Tiếp theo chọn ổ dĩa vật lý có phân vùng muốn sao chép, chọn tiếp phân vùng cài Windows và nhấn OK.
Chọn tiếp vị trí cần lưu file Ghost (khác phân vùng với phân vùng ghost) và đặt tên file ghost và nhấp OK.

Chương trình tiếp tục hỏi file ghost này có cần nén hay không, sẽ có 3 lựa chọn:
No: Không nén. Fast: nén nhanh. High: nén cao đến mức có thể. Trong trường hợp này tùy khả năng lưu trữ của ổ đĩa mà ta chọn No hay nén. Nếu chọn n thì quá trình sẽ thực hiện nhanh hơn.
Chương trình sẽ hỏi thêm một lần nữa có tạo file nén hay không ta chọn Yes.
Chương trình sẽ tiến hành tạo file ghost cho đến khi chạy xong chương trình sẽ báo hoàn thành. Như vậy là xong phần tạo file GHOST
Sau khi tạo được file GHOST nếu hệ điều hành có bị hư hỏng chúng ta tiến hành bung GHOST. Quá trình diễn ra tương tự nhưng chỉ khác đó là Chọn Local -> Partition -> Form Image
Chú ý phần này quan trọng cẩn thận nếu chọn sai có thể dẫn đến mất dữ liệu các phân vùng khác.

7. Một số tiện ích thông dụng

7.1. Cách xem cấu hình máy tính?

Gõ dxdiag vào cửa sổ RUN để khởi động công cụ DirectX.

Thông tin hệ thống (Thẻ System):
Operating System: Phiên bản hệ điều hành
Language: Ngôn ngữ sử dụng
Processor: Thông tin về CPU
Memory: dung lượng RAM.
Page file: Bộ nhớ ảo

Thông tin về card màn hình (Th Display)
Name: Tên card màn hình
Manufacture: Tên hãng sản xuất
Total Memory: Dung lượng card màn hình
Monitor: Tên của màn hình.
Thông tin về card âm thanh (Th Sound)

7.2. Chương trình Disk Cleanup là gì?

Disk cleanup là tiện ích được tích hợp sẵn trong Windows dùng để dọn dẹp và xóa bớt các tập tin được các chương trình tạo ra dùng để lưu tạm, các chương trình đã lâu không sử dụng, các tập tin bị xóa vẫn còn nằm trong thùng rác… để tạo khoảng trống cho đĩa.
Chạy chương trình Disk Cleanup (Windows 7, 8) bằng cách truy cập vào Start Menu -> All Programs -> Accessories -> System Tools -> Disk cleanuphoặc trong Explorer, nhấn nút phải chuột vào biểu tượng của ổ đĩa muốn dọn dẹp -> chọn Propreties -> trong tab General chọn Disk cleanup. Chọn ổ đĩa và nhấn OK.

7.3. Chương trình Disk Defragementer là gì ?

Sau một quá trình sử dụng (gồm việc tạo và xoá các file, thư mục), nội dung của các tập tin và thư mục trên trên một ổ đĩa (Volume) bị phân mảnh thành nhiều phần rải rác. Điều này ảnh hưởng đến tốc độ đọc ghi trên ổ đĩa đó và do đó, ảnh hưởng đến tốc độ máy tính.
Disk Defragmenter là một chương trình tiện ích có sẵn trong Windows, nó giúp phân tích toàn bộ ổ dĩa cứng sau đó sắp xếp lại các tập tin và thư mục bị phân mảnh nằm rời rạc thành một khối liên kết với nhau. Kết quả là, hệ thống có thể truy cập các tập tin và thư mục nhanh chóng hiệu quả hơn, qua đó sẽ góp phần cải thiện tốc độ cho toàn bộ hệ thống máy vi tính.
Bằng cách hợp nhất các tập tin và thư mục, Disk Defragmenter cũng sắp xếp lại không gian còn trống của ổ đĩa, làm cho các tập tin mới sẽ ít bị phân mảnh. Quá trình sắp xếp các tập tin và thư mục bị phân mảnh được gọi là chống phân mảnh (Defragmenter).
Phân tích ổ đĩa bằng Disk Defragmenter (Trong windows 7): Truy cập vào Menu Start -> All Programs -> Accessories -> System Tools và nhấn vào trình đơn Disk Defragmenter.

Cửa sổ của chương trình Disk Defragmenter sẽ xuất hiện với danh sách các ổ đĩa cứng. Chọn ổ dĩa nào muốn phân tích sau đó nhấn vào nút Analyze.
Phân tích ổ dĩa bằng Disk Defragmenter (Trong Windows XP): Truy cập vào Menu Start -> All Programs -> Accessories -> System Tools và nhấn vào trình đơn Disk Defragmenter

7.4. Công cụ Disk Management là gì ?

Disk Management cho phép tạo, thay đổi dung lượng, hay xóa một phân vùng ổ cứng ngay trong môi trường Windows, chúng ta không cần phải sử dụng một phần mềm nào khác của hãng thứ ba. Trong bài viết này, những chức năng trong Disk Management sẽ được hướng dẫn cụ thể sẽ thấy tiện ích này rất đơn giản và dễ sử dụng.
Để mở công cụ Disk Management hãy vào Start Menu, click phải vào phần Computer, sau đó chọn Manage, cửa sổ Computer Management sẽ xuất hiện.

Công cụ Disk Management tại phần Storage sẽ thấy những thông tin như nhãn, tên, loại, và kích thước của những phân vùng trên ổ cứng. Tại đây có thể thực hiện các thao tác trên ổ đĩa như: tạo phân vùng, xóa phân vùng, định dạng phân vùng (format), Mở rộng hoặc thu hẹp một phân vùng (đối với Windows 7), đổi nhãn và tên phân vùng.
Công cụ Local Users and Groups cho phép quản lý người dùng và nhóm như: tạo, xóa, sửa, đặt password user.

7.5. Error Checking là gì ?

Error Checking một công cụ tích hợp cùng Windows sẽ giúp chúng ta khắc phục một số các vấn đề lỗi với ổ đĩa cứng.
Để thực hiện, chúng ta kích đúp chuột vào biểu tượng My Computer trên Desktop. Trong cửa sổ mới, kích chuột phải lên tên ký tự ổ đĩa mà chúng ta muốn kiểm tra và sửa lỗi, rồi chọn Properties.

Hộp thoại Properties xuất hiện, chọn thẻ Tools, rồi bấm nút Check now…
Trong hộp thoại Check Disk xuất hiện, kích vào cả hai tùy chọn dưới khung Check Disk Options, rồi bấm nút Start để thực hiện quá trình kiểm tra và tự động sửa chữa các lỗi xảy ra với ổ đĩa cứng.
Nếu Windows không thể thực hiện việc kiểm tra phân vùng ổ đĩa vì ổ đĩa đang được sử dụng, hộp thoại mới xuất hiện sẽ yêu cầu lên lịch vào những thời điểm rảnh rỗi, chức năng kiểm tra và sửa lỗi sẽ được kích hoạt tự động, bằng cách bấm nút Schedule disk check.

7.6. System Configuration là gì ?

Vào Start menu, gõ lệnh msconfig vào hộp tìm kiếm và nhấn Enter.
Công cụ cho phép một số quản lý về cấu hình khởi động (boot), quản lý dịch vụ (services) và các chương trình ứng dụng khởi động cùng Windows (Startup).

8. Liệu có thể cài đặt nhiều hệ điều hành trên cùng một máy tính?

Một máy tính có thể cài đặt được nhiều hệ điều hành để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng khác nhau hoặc tạo sự riêng tư khi có nhiều người dùng chung. Ví dụ chúng ta có thể cài đặt hệ điều hành Windows 7 và Windows 8 trên cùng một máy vi tính.
Máy tính muốn cài nhiều hệ điều hành thì trước hết phải chia ổ đĩa cứng làm nhiều phân vùng ổ đĩa (Partition), mỗi phân vùng đĩa sẽ được cài đặt một hệ điều hành (đối với Linux nằm trên 2 phân vùng).
Sau khi cài đặt xong có thể quản lý việc khởi động của các hệ điều hành bằng cách sử dụng phần quản lý boot của hệ điều hành trong Windows (boot.ini trong Windows XP, bootmgr trong Windows 7…) hoặc Linux (Grub) hoặc sử dụng phần mềm khác quản lý như Boot Magic, System Commander, EasyBCD…
Sau khi đã cài đặt thành công thì mỗi khi khởi động máy tính sẽ xuất hiện một danh sách để lựa chọn khởi động vào hệ điều hành nào.

 

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

ĐĂNG KÝ

HỘP THƯ CỦA CHÚNG TÔI

NHẬN KHOÁ HỌC MỚI NHẤT